Sau nhiều năm liên tục giữ ổn định hoặc chỉ tăng nhẹ, Bộ Nội vụ và Hội đồng Tiền lương quốc gia đã đề xuất điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng năm 2026 tăng thêm 7,2% để phù hợp với biến động giá cả và nhu cầu sống tối thiểu. Vậy mức tăng này sẽ là bao nhiêu? Khi nào áp dụng? Và ai sẽ được hưởng lợi? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây của Trạm tin tức!
Mức lương tối thiểu vùng hiện hành (2024 – 2025)
Hiện nay, theo Nghị định 74/2024/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng đang được áp dụng như sau:
| Vùng | Mức lương tối thiểu hiện hành (đồng/tháng) |
| Vùng I | 4.960.000 |
| Vùng II | 4.410.000 |
| Vùng III | 3.860.000 |
| Vùng IV | 3.450.000 |
Đây là mức lương vùng I, II, III, IV thấp nhất mà doanh nghiệp được phép trả cho người lao động làm việc toàn thời gian, đủ giờ tại từng khu vực.
Đề xuất tăng lương tối thiểu vùng năm 2026 là bao nhiêu?
Ngày 10 tháng 11 năm 2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP tăng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 lên tới 7,2%. Điều này tương đương với mức tăng từ 250.000 – 350.000 đồng/tháng, tùy từng vùng.
Dưới đây bảng mức lương tối thiểu vùng 2026 theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP:

Cụ thể, căn cứ theo phụ lục Nghị định 293/2025/NĐ-CP, Chính phủ đã xác định danh mục địa phương thuộc từng vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2026. Dưới đây là bảng tóm tắt chia theo bốn vùng I, II, III và IV và mức lương tối thiểu của từng vùng.
Vùng I – Khu vực kinh tế phát triển cao nhất
Vùng I là vùng dự kiến sẽ có mức lương tối thiểu vùng năm 2026 cao nhất – khoảng 5,31 triệu đồng/tháng năm 2026. Gồm các thành phố, tỉnh trọng điểm như:
- TP. Hồ Chí Minh: Toàn bộ các quận nội thành và khu vực công nghiệp trọng điểm như Biên Hòa, Thủ Đức, Bình Thạnh, Gò Vấp, Bình Tân, Tân Bình, Nhà Bè, Củ Chi
- Tỉnh Đồng Nai: Biên Hòa, Long Khánh, Nhơn Trạch, Long Thành, Trảng Bom và các xã công nghiệp lân cận.
- Tỉnh Tây Ninh: Long An, Tân An, Hòa Khánh, Đức Hòa, Bến Lức, Mỹ Yên, Cần Giuộc, v.v.
Vùng II – Các đô thị lớn, trung tâm kinh tế vùng
Dự kiến mức lương tối thiểu vùng II đạt khoảng 4,73 triệu đồng/tháng dành riêng cho các khu vực và tỉnh:
- TP. Cần Thơ: Quận Ninh Kiều, Cái Khế, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt
- Tỉnh Lâm Đồng: Đà Lạt, Bảo Lộc, Phan Thiết và các khu công nghiệp lớn.
- Tỉnh Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, Vĩnh Long: Các phường trung tâm thành phố và khu kinh tế ven biển.
Vùng III – Các khu vực đô thị nhỏ và huyện phát triển trung bình
Dự kiến mức lương tối thiểu vùng năm 2026 cho vùng III là khoảng 4,14 triệu đồng/tháng cho các tỉnh:
- Đắk Lắk: TP. Buôn Ma Thuột, Ea Kao, Tân An, Tân Lập, Sông Cầu, Phú Yên
- Lâm Đồng: Đức Trọng, Di Linh, Lâm Hà, Bảo Lâm, Hàm Thuận Nam, Tân Hải
- Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Cần Thơ, Cà Mau: Các thị xã, thị trấn trung tâm và vùng ven đô.
Vùng IV – Các khu vực còn lại
Bao gồm tất cả xã, phường, thị trấn không thuộc các vùng I, II, III của các tỉnh, chủ yếu là: Các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn tại Tây Nguyên, Đồng bằng Sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ và Trung du miền núi phía Bắc.Dự kiến mức lương tối thiểu vùng IV: khoảng 3,7 triệu đồng/tháng.
Xem thêm: Nhà Nước Tăng Mức Giảm Trừ Gia Cảnh – Ai Sẽ Không Phải Nộp Thuế TNCN?
Hướng dẫn áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của NSDLĐ
Việc áp dụng địa bàn vùng để tính mức lương tối thiểu vùng năm 2026 được xác định dựa trên nơi hoạt động thực tế của người sử dụng lao động (NSDLĐ), cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với vùng đó.
- Trường hợp có đơn vị trực thuộc, chi nhánh hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau, mỗi đơn vị/chi nhánh áp dụng mức lương tối thiểu tương ứng với địa bàn nơi đơn vị đó đặt trụ sở hoặc cơ sở sản xuất.
- Nếu hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao hoặc khu công nghệ số tập trung nằm trên nhiều địa bàn có mức lương khác nhau, thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Đối với địa bàn có thay đổi tên gọi, chia tách hoặc sáp nhập, doanh nghiệp tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn trước khi thay đổi cho đến khi Chính phủ ban hành quy định mới.
- Khi địa bàn được thành lập mới từ một hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau, sẽ áp dụng mức lương tối thiểu của địa bàn có mức cao nhất cho đến khi có hướng dẫn cụ thể mới.
Lưu ý quan trọng khi áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2026
Trước khi nghị định chính thức có hiệu lực, cả người lao động và doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý những quy định cụ thể về việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng năm 2026 để tránh vi phạm và đảm bảo quyền lợi hợp pháp.
- Chỉ áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Mức lương thực tế (chưa gồm phụ cấp, thưởng) không được thấp hơn mức tối thiểu vùng.
- Không được cắt giảm phụ cấp hoặc quyền lợi khác của người lao động để “bù” vào phần tăng.
- Mức lương trả cho người đã qua đào tạo phải cao hơn ít nhất 7% so với mức tối thiểu vùng.
- Thời điểm áp dụng chính thức: Từ 01/01/2026, sau khi Chính phủ ban hành nghị định 293/NĐ-CP.
Xem thêm: Tăng Lương Cơ Sở Từ 1/7/2026 Với Mức Dự Kiến 2,53 Triệu Đồng/Tháng
Hậu quả nếu vi phạm quy định lương tối thiểu
Doanh nghiệp trả lương thấp hơn mức quy định có thể bị xử phạt theo Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, cụ thể:
- Phạt tiền từ 20 – 75 triệu đồng, tùy số lượng lao động bị vi phạm.
- Buộc trả đủ phần chênh lệch cho người lao động và truy đóng bảo hiểm.
- Ảnh hưởng uy tín, bị đánh giá “rủi ro” trong kiểm toán lao động.
Kết luận
Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 sẽ tăng 7,2%, góp phần cải thiện đời sống cho hàng triệu lao động và tạo động lực cho phục hồi kinh tế. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần chủ động chuẩn bị kế hoạch chi phí, cập nhật quy định mới và đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật.

