Nghị Định 336/2025/NĐ-CP Có Hiệu Lực – 6 Điểm Mới Về Mức Phạt ATGT Cần Biết

Nghị định 336/2025/NĐ-CP

Từ ngày 01/03/2026, Nghị định 336/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, thay thế và sửa đổi nhiều quy định quan trọng về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đường bộ.

Mục Lục

Với mức phạt tối đa lên đến 150tr đối với chủ xe là tổ chức, đây là “hồi chuông cảnh tỉnh” cho những hành vi vi phạm giao thông và gian lận vận tải. Cùng Trạm Tin Tức tìm hiểu chi tiết những thay đổi đối với nghị định 336 vừa có hiệu lực vào ngày đầu tháng 3/2026.

Thông tin về Nghị định 336/2025/NĐ-CP

Nghị định 336/2025/NĐ-CP – nghị định xử phạt giao thông mới nhất  được ban hành nhằm đồng bộ hóa với Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024.

So với Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Nghị định 168/2024/NĐ-CP, văn bản này tập trung vào việc siết chặt kỷ cương trong hoạt động vận tải hành khách, ứng dụng công nghệ trong thu phí tự động và nâng cao mức răn đe đối với các hành vi gây mất an toàn xã hội.

Việc nắm vững Nghị định 336/2025/NĐ-CP không chỉ giúp các tài xế tránh “mất tiền oan” mà còn giúp các doanh nghiệp vận tải vận hành đúng pháp luật trong kỷ nguyên số.

6 Điểm “nóng” nhất của nghị định 336/2024/NĐ-CP từ ngày 01/03/2026

Trường hợp bị phạt theo Nghị định 336/2025/NĐ-CP
Trường hợp bị phạt theo Nghị định 336/2025/NĐ-CP

Từ ngày 01/03/2026, Nghị định 336/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực với nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định xử phạt vi phạm giao thông và hoạt động vận tải đường bộ.

Dưới đây là 6 điểm mới “nóng” nhất của Nghị định 336 mà người tham gia giao thông và doanh nghiệp vận tải cần đặc biệt lưu ý.

1. Taxi thu sai giá, không dùng đồng hồ tính tiền sẽ bị xử phạt

Một trong những hành vi bị siết chặt trong Nghị định 336/2025/NĐ-CP là việc đảm bảo minh bạch trong cước phí taxi. Theo quy định mới, tài xế có thể bị phạt từ 1 – 2 triệu đồng nếu thực hiện các hành vi sau:

  • Không sử dụng đồng hồ tính tiền theo quy định.
  • Không lắp đặt thiết bị tính cước trên xe taxi.
  • Can thiệp, chỉnh sửa hoặc làm sai lệch chỉ số đồng hồ tính tiền để tăng giá cước.

Quy định này cũng áp dụng đối với taxi sử dụng phần mềm tính cước điện tử. Nếu tài xế không kết nối phần mềm với hành khách hoặc thu tiền cao hơn mức giá đã đăng ký, vẫn bị xử phạt theo quy định.

Ngoài việc bị phạt hành chính, người vi phạm còn phải hoàn trả toàn bộ số tiền thu lợi bất chính cho hành khách.

2. Phạt tới 6 triệu đồng khi từ chối phục vụ hành khách đã mua vé

Phạt khi từ chối phục vụ hành khách đã mua vé
Phạt khi từ chối phục vụ hành khách đã mua vé

Nghị định 336 của Chính Phủ cũng tăng cường chế tài đối với các vi phạm trong quản lý và vận hành dịch vụ vận tải hành khách. Theo đó:

  • Cá nhân vi phạm: phạt từ 2 – 3 triệu đồng
  • Tổ chức vi phạm: phạt từ 4 – 6 triệu đồng

Các hành vi vi phạm bao gồm:

  • Không hoàn tiền vé cho hành khách hủy chuyến đúng quy định.
  • Quản lý sai hoặc sử dụng phù hiệu xe kinh doanh vận tải không đúng quy định
  • Không bố trí nhân sự giám sát hoạt động của tài xế và phương tiện.
  • Vận chuyển hàng ký gửi không đúng quy định.
  • Từ chối miễn hoặc giảm giá vé cho người cao tuổi, người khuyết tật và các đối tượng chính sách.

3. Cấm dùng xe trên 8 chỗ để kinh doanh taxi

Nghị định mới cũng quy định rõ loại phương tiện được phép kinh doanh taxi. Theo đó, các trường hợp sử dụng xe chở người từ 8 chỗ trở lên (không tính ghế lái) để kinh doanh taxi sẽ bị xử phạt từ 3 – 5 triệu đồng.

Ngoài ra, nghị định cũng cấm hành vi cải tạo xe trên 8 chỗ xuống dưới 8 chỗ nhằm lách quy định để đăng ký kinh doanh taxi.

Bên cạnh đó, các đơn vị vận tải có thể bị xử phạt nếu:

  • Không bố trí người điều hành vận tải đủ năng lực.
  • Sử dụng phương tiện không đủ điều kiện hoặc không hợp pháp để kinh doanh taxi.

4. Điều hành vận tải không phép có thể bị phạt tới 16 triệu đồng

Điều hành vận tải không cung cấp đủ thông tin
Điều hành vận tải không cung cấp đủ thông tin

Đối với các vi phạm trong quản lý và điều hành vận tải, Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định mức phạt khá cao, từ 12 – 16 triệu đồng. Các hành vi vi phạm phổ biến gồm:

  • Kinh doanh vận tải không đúng hình thức đã đăng ký.
  • Tổ chức điểm đón trả khách trái phép (bến cóc, xe dù).
  • Không cung cấp hóa đơn điện tử cho hành khách.
  • Sử dụng hợp đồng điện tử không đạt chuẩn kỹ thuật.
  • Cho phép cá nhân hoặc tổ chức không có giấy phép kinh doanh vận tải tham gia điều hành hoặc quyết định giá cước.

Những quy định này nhằm tăng cường quản lý hoạt động vận tải, hạn chế tình trạng xe dù, bến cóc và cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực taxi.

5. Nghị định 336 về đồng phục – Tài xế không mặc đồng phục, không đeo thẻ tên sẽ bị phạt

Đối với các tài xế hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách hoặc taxi, việc mặc đồng phục và đeo thẻ tên theo quy định là bắt buộc. Nếu không thực hiện đúng quy định này, tài xế có thể bị xử phạt hành chính theo khung xử phạt mới.

6. Cho thuê xe tự lái sai quy định có thể bị phạt đến 30 triệu đồng

Theo Báo Dân Việt, hoạt động cho thuê xe tự lái cũng được siết chặt từ năm 2026. Nếu cho thuê xe không đúng quy định, không lập hợp đồng rõ ràng hoặc cố tình bố trí tài xế cho dịch vụ thuê xe tự lái, cá nhân hoặc doanh nghiệp có thể bị xử phạt lên đến 30 triệu đồng.

Xem thêm: Cần Cập Nhật Thông Tin Cư Trú Trên VNeID Trước 15/12 Để Tránh Bị Phạt

Bảng tra cứu nhanh một số mức phạt phổ biến theo Nghị định 336

Dưới đây là bảng tổng hợp các mức xử phạt hành chính mới nhất áp dụng cho cá nhân và tổ chức kể từ tháng 3/2026. Các mức phạt này đã được điều chỉnh tăng đáng kể so với Nghị định 100 và 123 trước đây:

Hành vi vi phạmMức phạt Cá nhân (VNĐ)Mức phạt Tổ chức (VNĐ)
Không niêm yết giá vé/dịch vụ500.000 – 1.000.0001.000.000 – 2.000.000
Gian lận cước phí Taxi1.000.000 – 2.000.0002.000.000 – 4.000.000
Vi phạm tài khoản ETC3.000.000 – 5.000.0006.000.000 – 10.000.000
Không giảm giá vé đối tượng ưu tiên3.000.000 – 5.000.0006.000.000 – 10.000.000
Bảng thông tin mức phạt theo nghị định 336/2025

Quy định về cho thuê xe tự lái trong nghị định 336/2025/NĐ-CP

Quy định về cho thuê xe tự lái
Quy định về cho thuê xe tự lái

Bên cạnh các quy định về xử phạt giao thông và quản lý vận tải, Nghị định 336/2025/NĐ-CP cũng đề cập đến những quy định liên quan đến hoạt động cho thuê xe tự lái. Với các vi phạm nghiêm trọng trong hoạt động cho thuê xe tự lái, bạn có thể bị phạt tới 30 triệu đồng.

1. Nghĩa vụ niêm yết và công khai thông tin

Nghị định 336 yêu cầu các cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ cho thuê xe tự lái phải thực hiện đầy đủ việc niêm yết giá và quy trình dịch vụ. Nếu không niêm yết giá dịch vụ cho thuê xe sẽ bị phat:

  • Đối với cá nhân: Đến 1.000.000 VNĐ.
  • Đối với tổ chức: Tối đa 2.000.000 VNĐ.

2. Trách nhiệm về hợp đồng và điều kiện phương tiện

Một điểm mới đáng chú ý trong Nghị định 336/2025/NĐ-CP là việc quy định rõ trách nhiệm của bên cho thuê trong việc đảm bảo xe đủ điều kiện an toàn kỹ thuật trước khi bàn giao.

  • Vi phạm về hợp đồng: Các hành vi cho thuê xe không có hợp đồng bằng văn bản hoặc hợp đồng thiếu các nội dung bắt buộc theo quy định mới, hợp đồng không thể hiện rõ nội dung “không kèm người lái xe” sẽ có thể bị phạt từ 8 đến 30 triệu đồng.
  • Trình trạng xe: Nếu bàn giao xe không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật (đèn, phanh, lốp không đạt chuẩn), chủ xe (bên cho thuê) sẽ phải chịu mức phạt liên đới rất nặng nếu xảy ra sự cố.

3. Quản lý tài khoản giao thông điện tử (ETC) và Phạt nguội

  • Lỗi gian lận thẻ ETC: Nếu bên cho thuê xe sử dụng các thủ thuật để gian lận phí đường bộ hoặc sử dụng tài khoản giao thông không hợp lệ trên xe cho thuê, mức phạt tối đa 5.000.000 VNĐ/xe.
  • Phối hợp xử lý phạt nguội: Nghị định 336/2025/NĐ-CP yêu cầu bên cho thuê xe phải có trách nhiệm cung cấp dữ liệu hợp đồng để xác định người điều khiển phương tiện tại thời điểm vi phạm, nhằm phục vụ việc “phạt đúng người, đúng tội”.

Xem thêm: Lịch Thi Tốt Nghiệp THPT 2026 Chính Thức Sớm Hơn Mọi Năm, Sĩ Tử Cần “Tăng Tốc” Ngay!

Tham khảo mẫu hợp đồng cho xe tự lái chuẩn theo Nghị định 336/2025/NĐ-CP

Từ ngày 01/03/2026, hoạt động cho thuê xe tự lái cần tuân thủ các quy định tại Nghị định 336/2025/NĐ-CP và Luật Đường bộ 2024. Theo đó, các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này phải lập hợp đồng thuê xe rõ ràng và đúng bản chất “tự lái”.

Một số mẫu hợp đồng thuê xe tự lái:

Hợp đồng cho thuê xe tự lái
Hợp đồng cho thuê xe tự lái

Nếu hợp đồng không đúng quy định hoặc có hành vi “lách luật” chủ xe, người thuê có thể bị xử phạt lên đến 30 triệu đồng. Cụ thể, trong hợp đồng thuê xe tự lái từ năm 2026 cần có các nội dung cơ bản sau:

  • Thông tin các bên: Ghi rõ họ tên hoặc tên doanh nghiệp, số CCCD/hộ chiếu, địa chỉ liên hệ của bên cho thuê và bên thuê.
  • Thông tin xe: Loại xe, biển số, màu sắc, số khung, số máy và tình trạng nội – ngoại thất của xe tại thời điểm bàn giao.
  • Thời hạn thuê: Thời gian bắt đầu và kết thúc hợp đồng, có thể tính theo giờ, ngày hoặc tháng.
  • Chi phí thuê và tiền đặt cọc: Ghi rõ giá thuê, các phụ phí có thể phát sinh (quá giờ, vượt số km), cũng như tiền hoặc tài sản đặt cọc.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên: Theo Nghị định 336/2025/NĐ-CP, bên thuê có trách nhiệm bảo quản xe và chịu trách nhiệm đối với các vi phạm giao thông; bên cho thuê phải cung cấp xe đúng tình trạng và đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
  • Bảo hiểm và xử lý sự cố: Quy định rõ trách nhiệm khi xảy ra tai nạn, va quẹt hoặc hư hỏng xe trong thời gian thuê.

Ngoài nội dung hợp đồng, các bên cũng cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ khi thực hiện dịch vụ cho thuê xe tự lái. Bên thuê thường phải cung cấp CCCD, giấy phép lái xe phù hợp và tài sản đặt cọc. Bên cho thuê cần có đăng ký xe, bảo hiểm xe và giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật.

Các câu hỏi thường gặp về quy định trong Nghị định 336/2025/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp về nghị định 336
Câu hỏi thường gặp về Nghị định 336

Bên cạnh những điểm mới về mức phạt và quy định quản lý giao thông, nhiều người vẫn còn thắc mắc về phạm vi áp dụng của Nghị định 336/2025/NĐ-CP. Dưới đây là các câu hỏi thường gặp giúp bạn nắm rõ hơn những quy định quan trọng từ năm 2026.

Câu hỏi 1: Nghị định 336/2025/NĐ-CP có thay thế hoàn toàn Nghị định 100 không?

Nghị định 336 thay thế và bãi bỏ các nội dung liên quan đến xử phạt đường bộ tại Nghị định 100/2019 và Nghị định 123/2021 để phù hợp với Luật mới 2024.

Câu hỏi 2: Nếu tôi vi phạm trước ngày 01/03/2026 nhưng sau đó mới bị xử lý thì áp dụng luật nào?

Theo nguyên tắc có lợi cho người vi phạm, nếu hành vi xảy ra trước nhưng nghị định mới có mức phạt nhẹ hơn thì áp dụng nghị định mới, nếu nặng hơn thì vẫn áp dụng quy định tại thời điểm vi phạm.

Câu hỏi 3: Hợp đồng thuê xe tự lái có cần công chứng không?

Pháp luật hiện nay không bắt buộc công chứng hợp đồng thuê xe tự lái. Tuy nhiên, hợp đồng nên được lập bằng văn bản và có chữ ký của các bên để đảm bảo giá trị pháp lý.

Câu hỏi 4: Xe cho thuê tự lái có phải đổi sang biển số vàng từ năm 2026 không?

Không. Biển số vàng chỉ được áp dụng cấp cho cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, mà xe cho thuê tự lái thì không phải là trường hợp hoạt động kinh doanh vận tải.

Câu hỏi 5: Thuê xe tự lái biển số vàng có được lái xe liên tục quá 4 tiếng không?

Được. Quy định không lái xe quá 4 giờ liên tục chỉ áp dụng đối với tài xế kinh doanh vận tải như xe khách, taxi hoặc xe tải, chưa áp dụng cho người thuê xe tự lái sử dụng cho mục đích cá nhân.

Kết luận

Nghị định 336/2025/NĐ-CP là một bước điều chỉnh quan trọng trong hệ thống pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Với nhiều quy định mới như tăng mức phạt tối đa, siết chặt quản lý hoạt động vận tải, quản lý giá cước và bổ sung các chế tài liên quan đến thu phí điện tử, nghị định này góp phần nâng cao tính minh bạch và kỷ cương trong giao thông.